Các loại nông sản có thể bảo quản trong kho lạnh và nhiệt độ tiêu chuẩn

Là một đất nước nông nghiệp, sản lượng nông sản của Việt Nam là rất lớn, kéo theo nhu cầu tích trữ lâu dài để hạn chế hao hụt và hư hỏng trước khi đem bán hoặc gieo trồng.

Trong rất nhiều biện pháp bảo quản, kho lạnh nông sản là lựa chọn hoàn hảo cho các loại nông sản. Nhưng có phải tất cả nông sản đều phù hợp để trữ trong kho lạnh? Dưới đây là danh sách các loại nông sản tiêu biểu thường được trữ mát trong kho kèm nhiệt độ phù hợp để bảo quản chúng.

Các loại nông sản phù hợp bảo quản trong kho lạnh

Các loại rau củ xanh

Các loại rau củ mau hỏng hoặc thường được trồng với qui mô lớn: su hào, cà rốt, khoai tây, cà chua, củ cải, sấu.

Mỗi loại quả thường có những tính chất khác nhau nhưng đều bị nhiệt độ thấp ức chế quá trình chín. Chính vì thế, việc sử dụng kho lạnh để bảo quản nông sản sau thu hoạch không chỉ lưu trữ được số lượng lớn hàng hóa mà còn giữ được độ tươi cho trái cây được lâu hơn.

Các loại trái cây

Tiêu biểu: Nho, kiwi, sầu riêng, táo, cam, bưởi, thanh long, dứa.

Các loại quả có giá cao (nho, kiwi, sầu riêng) dễ hỏng và giảm giá trị nếu không được bảo quản tốt.

Các loại quả được xuất khẩu nhiều ra nước ngoài (thanh long, dứa, bưởi, cam) thì cần được lưu trữ chu đáo để tránh hư hỏng và hao hụt trước và trong suốt quá trình vận chuyển.

Nông sản có thể được lưu trữ trong kho lạnh

Các loại nấm

Tiêu biểu: nấm rơm, nấm hương, linh chi, mộc nhĩ.

Kho lạnh bảo quản nấm là một giải pháp tối ưu được nhiều bà con nông dân sử dụng hiện nay. Nhiệt độ thích hợp dùng để bảo quản nấm từ 2 – 5 độ C. Đối với các loại nấm khô sẽ được làm khô đến mức tối đa (10–12%) bằng cách phơi hoặc sấy.

Củ và hạt giống

Tiêu biểu: khoai lang, khoai tây, lạc.

Việc bảo quản củ – hạt giống trong nông nghiệp rất là quan trọng. Chính vì vậy, các bà con nông dân hay các doanh nghiệp phân phối sản phẩm sẽ sử dụng kho lạnh để bảo quản hạt giống giúp ức chế độ nảy mầm, kiểm soát được chất lượng mà không bị thất thoát, đồng thời nâng cao hạt giống tái sản xuất, bảo quản trong thời gian lâu dài.

Tiêu chuẩn bảo quản trong kho mát nông sản

Bảng điều kiện bảo quản rau củ

Rau củ Nhiệt độ bảo quản (°C) Độ ẩm (%) Thời gian tồn trữ
Rau muống 5 – 10 80 – 90 3 – 5 tuần
Cải xà lách 3 90 3 tháng
Xu hào 0 – 0,5 90 2 – 6 tháng
Cải bắp, xúp lơ 0 – 1 90 4 tuần
Su su 0 90 4 tuần
Cà chua chín 2 – 2,5 75 – 80 1 tháng
Cà chua xanh 12 – 14 85 – 90 4 – 6 tuần
Dưa chuột 7 – 10 90 – 95 10 – 14 ngày
Cà rốt 0 – 1 90 – 95 vài tháng
Hành 0 – 1 75 1 – 2 năm
Khoai tây 3 – 6 85 – 90 5 – 6 tháng
Nấm tươi 0 – 1 90 1 – 2 tuần
Măng tây 0 – 1 90 – 95 3 – 4 tuần
Su hào (-1) – 0,5 85–90 2–7 tuần
Hoa tươi 1 – 3 85–95 1–2 tuần

Bảng điều kiện bảo quản hoa quả

Hoa quả Nhiệt độ bảo quản (°C) Độ ẩm  (%) Thời gian bảo quản
Táo (-1) – 4 90 – 95 1 – 12 tháng
(-1,5) – (-0,5) 90 – 95 2 – 7 tháng
4 – 7 90 – 95 1 – 2 tháng
Chuối 13 – 14 90 – 95 1 – 4 tuần
Hồng xiêm 13 – 14 85 – 90 2 – 3 tuần
Mít 13 – 14 85 – 90 2 – 6 tuần
Na 5 – 7 85 – 90 4 – 6 tuần
Nho mỹ (-0,5) – 0 85 2 – 8 tuần
Ổi 5 – 10 90 2 – 3 tuần
Kiwi 0 90 – 95 3 – 5 tháng
Bòn bon 11 – 14 85 – 90 2 tuần
Nhãn 1,5 90 – 95 3 – 5 tuần
Vải 1,5 90 – 95 3 – 5 tuần
Xoài 13 85 – 90 2 – 3 tuần
Măng cụt 13 85 – 90 2 – 4 tuần
Dưa hấu 10 – 15 90 2 – 3 tuần
Dưa gang 10 90 – 95 3 tuần
Đu đủ 11 – 14 85 – 90 1 – 3 tuần
Đào –0,5 – 0 90 – 95 2 – 4 tuần
Mận (-0,5) – 0 90 – 95 2 – 5 tuần
Bưởi 7 – 9 85 – 90 3 tháng
Lựu 5 85 – 90 2 – 3 tháng
Chôm chôm 12 90 – 95 1 – 3 tuần
Vú sữa 7 85 – 90 4 tuần
Dâu tây 0 90 – 95 5 – 7 ngày
Dứa 7 – 13 85 – 90 6 tháng
Quýt 4 85 – 90 6 tháng
Thanh long 5 90 3 – 6 tuần
Cam 0,5 – 2 85 1–2 tháng
Chanh 1 – 2 85 1–2 tháng
 

Quy trình làm việc của Kho lạnh Bách khoa

Kho lạnh Bách khoa mang tới quy trình làm việc chuyên nghiệp với các bước rõ ràng và nhanh chóng, nhưng vẫn vô cùng chính xác trong việc cung cấp thông tin tới khách hàng.

Với hợp đồng và các cam kết minh bạch, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng sản phẩm, kéo theo là sự vận hành ổn định của mọi công trình kho lạnh.

Bước 1: Xác định nhu cầu của khách hàng

  • Những loại hàng hóa cần bảo quản
  • Lượng hàng cần duy trì bảo quản nhiều nhất tại một thời điểm
  • Tần suất và thời gian mở cửa kho lạnh mỗi ngày

→ Quyết định và tư vấn khách hàng chọn kiểu kho lạnh phù hợp.

Bước 2: Tính toán và thiết kế

Bạn cần chuẩn bị các tấm panel có kích thước phù hợp nhất để lắp đặt tại các vị trí khác nhau. Lắp đặt các tấm panel tường và trần cùng lúc, sau đó tiếp đến bạn cần cố định các panel cho chắc chắn.

Bước 3: Xử lí mặt bằng thi công

Sau khi tạo khung cho kho lạnh bảo quản bằng các tấm panel, người kỹ sư cần tiến hành gắn cửa kho lạnh. Trong bước xử lý mặt bằng thi công lắp đặt kho lạnh bảo quản nông sản, hãy đảm bảo chắc chắn răng khóa và bản lề được lắp đặt chắc chắn, có cơ cấu trượt cứng, vững.

Bước 4: Lắp vách panel và cửa

– Lắp đặt hệ thống treo trần panel thường áp dụng cho kho lạnh lớn với chiều dài từ 4 mét trở lên.

– Bước đầu tiên, các tấm panel kho lạnh sẽ được hàn với nhau theo cấu trúc khung dầm.

– Sau đó kiểm tra các điểm đã được kết nối một cách vững chắc, an toàn và phù hợp với độ cao của kho lạnh.

– Xác định chính xác những vị trí treo móc, tiếp theo lắp đặt hệ thống trần panel đúng bản vẽ.

Có 2 loại cửa kho lạnh: Cửa bản lề và cửa trượt. Phù hợp với không gian và các nhu cầu sử dụng của khách hàng yêu cầu

Bước 5: Lắp hệ thống lạnh

Yêu cầu để lắp đặt kho lạnh bảo quản nông sản là mặt bằng chuẩn bị đầy đủ, vật tư, máy và bản vẽ kho lạnh. Các kỹ sư sẽ nhanh chóng tiến hành lắp đặt theo bản vẽ, thi công kho lạnh nông sản có sẵn.

Trước khi thi công cần chuẩn bị mặt bằng nền kho lạnh, kiểm tra mức độ bằng phẳng của nền kho lạnh, sau đó chỉnh sửa những vị trí không phù hợp hoặc các vị trí có độ cao thấp sai lệch lớn hơn tầm 5mm.

Lắp đặt vỏ kho: lắp đặt, thi công kho lạnh nông sản về vỏ kho lạnh rất quan trọng nên cần phải đúng kỹ thuật, thiết kế thì tổn hao nhiệt độ vỏ kho sinh ra sẽ bị hạn chế thấp nhất và cần đảm bảo tuổi thọ của các thiết bị máy móc, thời gian bảo quản liên tục không bị gián đoạn.

Lắp đặt máy: quá trình lắp đặt, thi công kho lạnh nông sản phải đúng kỹ thuật của nhà sản xuất máy sẽ có độ bền cao năng suất làm việc tốt. Sản phẩm bảo quan sẽ được duy trì liên tục nhiệt độ trong thời gian xuất hàng. Gắn cửa hệ thống kho lạnh.

Bước 6: Chạy thử nghiệm và bàn giao

  • Lắp đặt thi công kho lạnh bảo quản nông sản hoàn thiện những thanh V nhôm vào các mối ghép ở cạnh góc trong và ngoài kho, cùng với nắp bịt đầu khóa Camlock.
  • Lắp đặt cửa kho lạnh theo bản thiết kế hướng dẫn lắp ráp của nhà sản xuất đưa ra.
  • Lắp đặt, thi công kho lạnh bảo quản nông sản các phụ kiện kho đã có như đồng hồ nhiệt độ, van cân bằng áp suất, chuông báo động, đèn kho lạnh, công tắc chuông…đủ số lượng đặt đúng vị trí theo bản vẽ thiết kế.
  • Tiếp đó kiểm tra toàn bộ các mối ghép trong kho, bước cuối cùng bắn silicone giữa các khe và các mối nối của các chi tiết trong kho lạnh.

 

 

Lợi thế của Kho lạnh Bách khoa

Chúng tôi hiểu vấn đề của bạn

Ở Việt Nam hiện có có quá nhiều đơn vị chào mời dịch vụ thi công kho lạnh với đủ các mức giá, đủ kiểu thiết bị vật tư lạ lẫm nên khách hàng rất khó khăn trong việc quyết định lựa chọn:

  • Nếu chọn công ty lớn có uy tín trong ngành thì giá lắp đặt rất cao, khách hàng quy mô nhỏ khó mà chi trả.
  • Còn nếu chọn một đơn vị vô danh chào giá rẻ, thì dễ gặp tình trạng thiết kế cảm tính, kỹ thuật chắp vá nửa vời, dễ phát sinh nhiều vấn đề trong suốt thời sử dụng.

Ngoài ra còn vô vàn thắc mắc khác:

  • Phân vân khi chọn lắp đặt kho lạnh hay biện pháp bảo quản khác (sấy, thuê kho lạnh).
  • Chọn kích thước kho lạnh cỡ nào là tối ưu nhất với quy mô và kế hoạch kinh doanh của mình?
  • Chọn thiết bị và vật tư loại nào sẽ phù hợp nhất nhu cầu bảo quản những loại mình có?
  • Những phát sinh trong suốt quá trình thi công và sử dụng có được đơn vị lắp đặt tư vấn kĩ càng?

….

Với hiểu biết sâu sắc và toàn diện về những tâm tư và mong muốn của khách hàng, Kho lạnh Bách khoa luôn không ngừng cải tiến dịch vụ để đáp ứng triệt để mọi yêu cầu từ đối tác. Đảm bảo tạo ra trải nghiệm tuyệt vời nhất cho quý khách hàng, xuyên suốt từ khâu tư vấn cho tới phối hợp thi công và hậu mãi về sau.

Thiết bị & vật tư mới chính hãng

Là đối tác trực tiếp của các nhà phân phối thiết bị và vật tư ngành lạnh lớn nhất Việt Nam, chúng tôi cam kết chỉ sử dụng hàng chính hãng và mới 100% cho công trình mới. Nếu quý khách muốn giảm chi phí, chúng tôi sẽ tư vấn rõ ràng về tình trạng thiết bị cũ.

  • Cụm máy nén: nén môi chất lạnh nhằm trong kho. Có nhiều loại máy nén kho lạnh bảo quản công nghiệp nổi tiếng trên thi trường như: Bitzer, LG, Mitsubishi, Copeland, Tecumseh, Danfoss, Panasonic,…
  • Dàn lạnh: thường được chia từng model tương ứng với nhiệt độ sử dụng trong kho lạnh bảo quản công nghiệp. Bên trong dàn lạnh có một số bộ phận quan trọng như: điện trở xả đá, bức cánh, quạt li tâm,…Dàn lạnh cần phải đảm bảo một số yêu cầu như: không gây tiếng ồn, nhiệt độ đồng đều trong khu vực kho bảo quản, tiết kiệm điện năng tiêu thụ
  • Hệ thống tủ điện động lực và điều khiển trung tâm: là phần điều chỉnh và kiểm soát mà người dùng có thể cài đặt và theo dõi các quá trình hoạt động của kho lạnh bảo quản.
  • Vật tư phục vụ: Đường ống & phụ kiện cấp gas bằng ống đồng, đường ống xả nước dàn lạnh: ống, PVC, cách nhiệt đường ống bằng fom, dây cáp điện động lực và điều khiển (Việt Nam), gas lạnh R22, vật tư phụ khác.

Nhanh chóng – kĩ lưỡng

Khi làm việc với chung tôi, bạn sẽ được cung cấp thông tin nhanh chóng ngay từ khâu tư vấn và báo giá. Nhưng nhanh không có nghĩa là ẩu, mọi thông tin đều được kiểm tra kĩ càng trước khi báo cho khách hàng, tránh những hiểu nhầm tai hại cho suốt quá trình hợp tác làm việc giữa 2 bên.

Bảo hành dài hạn

Đội ngũ kỹ thuật luôn sẵn sàng tới mọi địa điểm ở khu vực phía Bắc ngay trong ngày. Chúng tôi tự tin đảm bảo xử lý Nhanh nhất mọi sự cố khách hàng gặp phải để giảm thiểu thiệt hại.

Đồng thời sẽ có lịch chăm sóc, bảo dưỡng định kỳ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và cam kết trong hợp đồng. Việc này giúp khách hàng sớm phát hiện vấn đề trong kho lạnh để kịp thời xử lí, tránh các hư hại không đáng có.

Chi nhánh rộng khắp

Kho lạnh Bách khoa có hệ thống chi nhánh tại Đà Nẵng, Cần Thơ, Nha Trang, sản phẩm dịch vụ của chúng tôi đang hiện diện phục vụ nhiều nơi trên các tỉnh. Hệ thống trang thiết bị máy móc hỗ trợ hiện đại, hoàn thiện công trình thiết kế thi công kho lạnh cho bạn đúng tiến độ như đã cam kết.

Nhân sự trình độ cao, lão luyện trong nghề

Kho lạnh Bách khoa có đội ngũ lãnh đạo tâm huyết, sở hữu hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, đã tham gia hoàn thiện các dự án kho lạnh từ mini cho đến kho lạnh công nghiệp quy mô lớn.

Đội ngũ kỹ sư trẻ, được đào tạo bài bản, làm việc năng nổ và nhiệt huyết, coi khách hàng như cộng sự của mình.

Chúng tôi cập nhật liên tục xu hướng mới công nghệ hiện đại, hệ thống kho lạnh mà Kho lạnh Bách khoa thực hiện còn tích hợp công nghệ và các tiện ích thông minh, giúp doanh nghiệp theo dõi quản lý chất lượng sản phẩm theo quy trình ISO.

 

 

 

Nấm biến đổi ra sao sau thu hoạch?

Sau khi thu hái, nấm sẽ bị biến đổi toàn diện các trạng thái hóa lí lẫn sinh học. Biết được nguyên nhân chắc chắn sẽ giúp bạn có những biện pháp bảo quản nấm tốt hơn, tránh nấm hỏng rồi gây thiệt hại kinh tế.

Biến đổi vật lí

Khối lượng nấm giảm dần do hô hấp, do bốc hơi nước thoát khỏi thân nấm.

Biến đổi hóa học

Nấm hóa màu nâu

Không cần enzyme xúc tác) liên quan dến sự biến đổi của chất đường, do phản ứng với các hợp chất bị oxid hóa khác (các hợp chất amin hoặc acid hữu cơ). Quá trình hóa nâu diễn ra rất chậm. Nấm bị hóa nâu sẽ giảm giá trị bán so với nấm thường.

Đường đa (Polysaccharide) giảm

Sau 4 ngày bảo quản, lượng đường đa ở nấm thường trên 10% giảm xuống dưới 5%. Trong khi đó, chitin ở vách tế bào lại tăng lên 50% làm tai nấm trở nên dai chắc hơn.

Biến đổi chất béo

Chất béo trong nấm cũng bị biến đổi, bao gồm các acid béo không no do oxid hóa trở mùi, thậm chí gây độc cho người dùng. Trường hợp này có thể thấy ở nấm chứa nhiều acid béo không no.

Biến đổi hóa sinh

Nấm hóa nâu vì chứa men (enzyme) polyphenoloxidase (polyphenolase hay phenolase). Men này xúc tác phản ứng oxid hóa hợp chất phenolic không màu của nấm thành quinon, là chất có màu đỏ đến nâu đỏ.

Quinon kết hợp với các chuyển hóa chất của acid amin thành phức hợp màu nâu sậm. Phản ứng xảy ra với sự hiện diện của oxy và làm nấm chuyển sang nâu.

Biến đổi hóa lí

Sự chuyển pha của nước (từ pha lỏng sang pha hơi): nấm thường chứa rất nhiều nước (85~95%), lượng nước này mất rất nhanh do quá trình bốc hơi.

Ở tai nấm dạng búp có hiện tượng mất nước, nhưng nước sẽ bốc hơi nhanh khi mũ nấm mở và phiến phát triển hoàn chỉnh. Nước cũng bốc hơi nhanh khi để nơi có gió và không khí nóng khô.

Biến đổi sinh học

Tiếp tục hô hấp

Nấm đã hái rời khỏi mô vẫn còn tiếp tục quá trình sống và vì vậy vẫn hô hấp, thải khí CO2 và hơi nước ra ngoài môi trường. Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với thời gian bảo quản, nghĩa là cường độ càng cao thì thời gian bảo quản càng ngắn đi và ngược lại.

Sự thối nhũn

Nấm có độ ẩm cao hoặc làm khô chưa tới (trên 12% độ ẩm) hoặc nấm khô bị hút ẩm trở lại… Có thể bị nhiễm vi sinh (nhiễm trùng hoặc mốc). Sản phẩm bị nhiễm trùng sẽ bị thối nhũn, hôi ê. Nếu nhiễm mốc thì nấm tích lũy độc tố và biến chất hẳn.

Ngành nấm Việt Nam: mục tiêu, thuận lợi và khó khăn

Nấm là loại nông sản có giá trị cao, đóng góp rất nhiều vào phát triển kinh tế ở Việt Nam. Để nắm rõ tình hình sản xuất của ngành nấm hiện nay, mời bạn theo dõi qua bài viết sau đây.

Mục tiêu phát triển ngành nấm ở Việt Nam

  • Phát triển ngành hàng nấm ăn và nấm dược liệu thành ngành sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô công nghiệp, từng bước ứng dụng công nghệ cao
  • Gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu, sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ, tạo thương hiệu nấm Việt Nam trên trường Quốc tế.
  • Góp phần giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Tạo ra nguồn hàng hóa lớn có giá trị kinh tế cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Những thuận lợi và khó khăn

Thuận lợi

Điều kiện khí hậu, thời tiết Việt Nam đa dạng (lạnh, mát, nóng ẩm) nên thích hợp cho nhiều loại nấm phát triển quanh năm với năng suất cao, chất lượng tốt.

Chu kỳ sinh trưởng của nấm ngắn (nấm rơm từ trồng đế lúc được thu hoạch 10 – 12 ngày).

Nguyên liệu trồng nấm dồi dào (rơm, rạ, mùn cưa, bã mía, thân – lõi ngô, thân khoai mì, thân cây gỗ các loại) theo tính toán sản lượng các nguyên liệu đạt 40 triệu tấn/năm, nếu đưa vào sử dụng 10- 15% sẽ sản xuất 1 triệu tấn nấm/năm và hàng ngàn tấn phân hữu cơ.

Nguồn lao động nông thôn dối dào, giá rẻ, vốn đầu tư trồng nấm không cao.

Được sự quan tâm của các ngành các cấp, chính phủ đưa nấm vào danh mục sản phẩm quốc gia tại Quyết định số 439/ QĐ – TTg, ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Bộ Nông nghiệp và PTNN, Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND, Sở Nông nghiệp và PTNN, Sở Khoa học và Công nghệ nhiều tỉnh/thành phố, các hội, ngành xác định và đưa nấm trở thành một trong những ngành trọng điểm, giải quyết công ăn việc 9làm, góp phần xóa đói giảm nghèo cho nông dân. Nhiều địa phương ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nấm có hiệu quả.

Có nhiều thành tựu trong công tác nghiên cứu khoa học công nghệ, đã làm chủ được công nghệ nhân, sản xuất một số loại nấm chủ lực. Có nhiều thành công về nuôi trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến đưa năng suất nấm tăng lên 1,5- 3 lần so với trước đây. Thu thập, chọn lọc và đưa vào sản xuất hàng chục giống nấm, trong đó có những giống nấm cao cấp có giá trị cao. Bước đầu hình thành hệ thống nhân giống nấm từ trung ương đến địa phương.

Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý, khuyến nông và hàng chục ngàn nông dân được đào tạo, có tay nghề và kinh nghiệm sản xuất nấm.

Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhu cầu về nấm trong nước và ngoài nước rất cao, sản xuất nấm không phải tốn ngoại tệ nhập khẩu nguyên liệu.

Khó khăn

Sản xuất nấm đang ở quy mô nhỏ, phân tán, năng suất lao động chưa cao, chưa hình thành được chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu dùng, sản phẩm chưa đồng đều về quy cách, chất lượng chưa ổn định.

Thị trường tiêu thụ chưa ổn định, chưa xác lập được thị trường tiêu thụ trong nước, xuất khẩu còn ít, chưa tương xứng với tiền năng lợi thế của nước ta.

Tiềm lực khoa học công nghệ còn hạn chế, cán bộ nghiên cứu về nấm chưa nhiều, giống nấm chưa phong phú, công nghệ sản xuất lạc hậu và thiếu chủ động.

Một số giải pháp chủ yếu phát triển ngành nấm

Công tác quy hoạch

Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng chung của ngành Nông nghiệp và PTNT đến năm 2025, các tỉnh quy hoạch vùng sản xuất nấm trên địa bàn theo hướng hình thành các vùng sản xuất tập trung, để có điều kiện đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở thu mua, chế biến đảm bảo cho ngành sản xuất nấm phát triển bền vững, ổn định.

Mỗi vùng nên tập trung phát triển một vài loại nấm (nấm ăn, nấm dược liệu) thích hợp với điều kiện khí hậu thời tiết, nguyên liệu, lao động, hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với xây dựng thương hiệu và nhà máy chế biến.

Tổ chức lại sản xuất

Tổ chức lại sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung, quy mô công nghiệp, áp dụng công nghệ cao, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất với tiêu thụ, tạo thương hiệu nấm Việt trên trường Quốc tế; hình thành các liên kết, tổ hợp tác, hợp tác xã để chia sẻ kinh nghiệm vể kỹ thuật nuôi trồng, sơ chế, bảo quản và có tiếng nói chung với nhà thu mua, chế biến, xuất khẩu.

Hình thành mạng lưới thu mua, chế biến nấm đảm bảo thuận tiện cho người sản xuất nấm dễ dàng bán sản phẩm trực tiếp cho nhà thu mua, chế biến.

Đẩy mạnh chế biến, đa dạng hóa chủng loại, sản phẩm, giảm xuất khẩu thô và qua nhiều khâu trung gian. Đầu tư, đổi mới công nghệ chế biến, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm để nâng cao giá trị gia tăng cho ngành nấm Việt Nam.

Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện liên kết, liên doanh, đầu tư cho người trồng nấm để hình thành vùng nguyên liệu tập trung, ổn định, có thương hiệu.

Nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Sớm hình thành đơn vị nghiên cứu khoa học để nghiên cứu có hệ thống và đồng bộ các giải pháp công nghệ đối với nấm về chọn tạo giống, quy trình nuôi trồng, sơ chế, bảo quản, sử dụng phế phẩm sau thu hoạch, cơ giới hóa, nâng cao năng suất lao động.

Hình thành hệ thống nhân giống nấm cả nước theo hướng Trung tâm giống nấm Quốc gia sản xuất giống gốc cấp 1; một số cơ sở cấp tỉnh/thành phố, huyện và doanh nghiệp sản xuất giống nấm cấp 2, cấp 3 cung cấp cho người sản xuất. Tổ chức và quản lý các cơ sở nhân giống đảm bảo cung cấp giống tốt có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái cho từng vùng và phù hợp với nhu cầu của thị trường.

Tiếp tục thực hiện dự án nấm Quốc gia; Xây dựng và thực hiện chương trình khuyến nông nấm trên các mặt nuôi trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến, tiêu thụ; đẩy mạnh công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, tổ chức xây dựng mô hình, hội thảo, tham quan, tập huấn, đào tạo nhân lực mới cho ngành trồng nấm.

Xúc tiến thương mại

Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tạo lập thị trường mới có tiềm năng; tăng cường mối liên kết giữa doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu nấm với nông dân và chính quyền địa phương, hình thành mạng lưới thu mua trực tiếp của các nhà chế biến, xuất khẩu tại các vùng trồng nấm tập trung.

Xây dựng thương hiệu nấm tại các vùng trồng nấm nổi tiếng để tăng hiệu quả sản xuất. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí và tạo điều kiện cho các địa phương, doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm nấm xuất khẩu.

Tăng cường công tác dự báo thị trường, thông qua các kênh thông tin theo dõi tình hình, kết quả sản xuất, mùa vụ thu hoạch, sản lượng, dự báo cung cầu, thị trường giá cả, kế hoạch thu mua, chế biến và xuất khẩu.

Tăng cường hợp tác quốc tế

Tiếp tục hợp tác, trao đổi với các tổ chức Quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học về giống, quy trình công nghệ sản xuất nấm: trao đổi nguồn gen, công nghệ sản xuất, đào tạo nhân lực…Đặc biệt đối với Trung Quốc, Hàn Quốc có điều kiện phát triển nấm tương tự nước ta.

Kêu gọi đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết….trong lĩnh vực khoa học, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nấm với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xúc tiến tìm kiếm đối tác nước ngoài để thiết lập và mở rộng thị trường tiêu thụ nấm của Việt Nam tại nước ngoài.

Giải pháp về cơ chế chính sách

Tiếp tục thực hiện các chính sách của Trung ương, địa phương đã ban hành liên quan đến nông nghiệp, nông thôn nói chung, sản xuất, chế biến nấm nói riêng.

Nghiên cứu đề xuất ban hành chính sách đặc thù cho phát triển ngành nấm, trong đó cần hướng tới các nội dung sau:

  • Nhà nước đầu tư kinh phí cho công tác nghiên cứu khoa học, chọn tạo giống nấm và các tiến bộ kỹ thuật, công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
  • Nhà nước hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị sản xuất, chế biến; hỗ trợ giống nấm cho các cơ sở sản xuất, đặc biệt các vùng khó khăn.
  • Được vay vốn ưu đãi theo Nghị định 151/2006/ NĐ-CP, ngày 20/12/2006 củaChính phủ,để mua sắm thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến nấm, sản xuất thử nghiệm quy mô vừa và nhỏ đối với các cơ sở sản xuất tập trung theo quy hoạch.
  • Nhà nước khuyến khích phát triển sản xuất nấm, áp dụng cho thuê đất với giá ưu đãi, cho hưởng mức thuế nông nghiệp là 0% như hộ gia đình; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong những năm đầu sau khi thành lập.
  • Nhà nước thực hiện chính sách bảo hộ quyền tác giả đối với giống nấm và quy trình công nghệ mới của tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản quy định khác của Pháp luật.

Sản xuất & tiêu thụ nấm trên toàn cầu và Việt Nam

Trên thế giới có khoảng 2.000 loài nấm ăn được, trong đó có 80 loại nấm ăn ngon và được nuôi trồng nhân tạo. Thị trường buôn bán nấm giữa các nước vô cùng nhộn nhịp, tạo cơ hội cho người nông dân Việt Nam mau chóng làm giàu với lợi thế của mình.

Mời bạn đọc nắm bắt thị trường nấm trong và ngoài nước qua bài viết sau để đưa ra được quyết định đầu tư hợp lí.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới

Loài người đã phát hiện trên 2000 loài nấm, trong đó có khoảng 80 loài có thể ăn được và nuôi trồng thành công như nấm mỡ, nấm bào ngư, nấm rơm, nấm mộc nhĩ, nấm kim châm, nấm đùi gà,…

Có trên 100 quốc gia/vùng lãnh thổ trồng nấm, sản lượng nấm thế giới đạt khoảng 25 triệu tấn/năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân 7% – 10%/ năm.

Thị trường sản xuất

Các nước sản xuất nấm hàng đầu thế giới (số liệu năm 2014) là:

  1. Trung Quốc 2.850.000 tấn (trong đó Đài Loan 71.800 tấn), chiếm 53,79% tổng sản lượng nấm thế giới
  2. Hoa Kỳ 393.400 tấn (7,61%)
  3. Nhật Bản 360.100 tấn (7,34%)
  4. Pháp 185.000 tấn, Indonesia 118.800 tấn
  5. Hàn Quốc 92.000 tấn, Hà Lan 88.500 tấn
  6. Ý 71.000 tấn
  7. Canada 46.000 tấn
  8. Anh 28.500 tấn

Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan đã áp dụng kỹ thuật tiên tiến và công nghiệp hoá nghề nấm nên đã đạt mức tăng trưởng gấp hàng trăm lần trong vòng 10 năm qua. Nhật Bản đạt gần 1 triệu tấn nấm hương/năm. Hàn Quốc nổi tiếng với nấm linh chi, mỗi năm xuất khẩu thu về hàng trăm triệu USD. Trung Quốc có nhiều Viện, Trung tâm nghiên cứu nấm lớn, là đầu tàu để phát triển nghề trồng nấm mỗi năm đem lại hàng tỷ USD từ xuất khẩu.

Năm 2008 tổng giá trị sản xuất nấm ở Hàn Quốc đạt gần 8 tỷ USD, chiếm 3% tổng giá trị ngành nông nghiệp. Trong đó, nấm ngân nhĩ chiếm 27,8%, đùi gà 23,3%, nấm sò 20,2%, nấm hương 19,3%, nấm mỡ 5,4%… Hàn Quốc hiện là nước đang nhập khẩu nguyên liệu (mùn cưa, rơm rạ) từ Việt Nam, Trung Quốc để trồng nấm, đồng thời xuất khẩu nấm sang 80 quốc gia, trong đó có Việt Nam (Hiệp hội nấm ăn Hàn Quốc, 2020).

Trung Quốc là nước sản xuất nấm lớn nhất thế giới. Năm 2015, sản lượng là 3 triệu tấn, chiếm 60% tổng sản lượng thế giới, riêng tỉnh Phúc Kiến 0,8 triệu tấn, chiếm 26,7% cả nước, 6,4% toàn thế giới. Năm 2008 Trung Quốc đã sản xuất được 18 triệu tấn nấm tươi các loại. Năm 2019 riêng tỉnh Phúc Kiến sản xuất gần 2 triệu tấn đạt giá trị trên 8,6 tỷ Nhân dân tệ thu hút trên 3 triệu lao động trồng nấm chuyên nghiệp. Năm 2020 Trung Quốc sản xuất được 20,2 triệu tấn, tương đương mức giá trị khoảng 300 tỉ NDT (Tổng cục thống kê Trung Quốc, 2021).

Thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ nấm ăn lớn nhất hiện nay là Đức (300 triệu USD), Hoa Kỳ (200 triệu USD), Pháp (140 triệu USD), Nhật Bản (100 triệu USD)… Mức tiêu thụ nấm bình quân theo đầu người của Châu Âu, Mỹ, Nhật, Đức khoảng 4,0 – 6,0 kg/năm; dự kiến tăng trung bình 3,5%/năm. Tại thị trường châu Âu nấm mỡ chiếm khoảng 80 – 95%, mộc nhĩ khoảng 10% thị phần. Những năm trước của thế kỷ 20, Mỹ chiếm khoảng 50% thị trường nấm mỡ của thế giới.

Theo ITC, năm 2020 thế giới nhập khẩu 1,26 triệu tấn, giá trị 3,3 tỷ USD. Trong đó nấm tươi 572 nghìn tấn, giá trị 1,52 tỷ USD; nấm chế biến ăn liền 504 nghìn tấn, giá trị gần 1 tỷ USD, nấm khô 60,6 nghìn tấn, giá trị gần 740 triệu USD. Từ năm 2016 đến 2020 tốc độ tăng trưởng thị trường xuất nhập khẩu nấm khoảng 10%/năm.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam

Nước ta sản xuất khoảng 16 loại nấm. Các tỉnh phía Nam chủ yếu trồng nấm rơm, nấm mộc nhĩ; các tỉnh phía Bắc chủ yếu trồng nấm hương, nấm sò, nấm linh chi,…

Sản lượng nấm hàng năm nước ta khoảng 250.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu 25 – 30 triệu USD (không tính xuất khẩu tiểu ngạch), trong đó: nấm mộc nhĩ 120.000 tấn, nấm rơm 64.500 tấn, nấm sò 60.000 tấn, nấm mỡ 5.000 tấn, nấm linh chi 300 tấn, các loại nấm khác như nấm vân chi, nấm đầu khỉ, nấm kim châm, nấm ngọc châm khoảng 700 tấn.

Các vùng sản xuất nấm 

  • Nấm rơm được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ, Đồng Nai…) chiếm 90% sản lượng cả nước.
  • Nấm mộc nhĩ được trồng tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam bộ (Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước…), chiếm khoảng 70% sản lượng cả nước. Nấm mỡ, nấm sò, nấm hương được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, sản lượng khoảng 3.000 tấn/năm.
  • Nấm làm dược liệu (linh chi, vân chi, đầu khỉ…) mới được phát triển, trồng ở một số tỉnh/thành phố (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Đồng Nai,…), sản lượng khoảng 300 tấn/năm.
  • Một số loại nấm khác như nấm trân châu, nấm kim châm, nấm đùi gà, nấm chân dài, nấm ngọc châm… đang nghiên cứu và trồng thử nghiệm thành công tại một số cơ sở, sản lượng khoảng 100 tấn/ năm.

Tình hình tiêu thụ trong nước

Nhu cầu tiêu thụ nấm (nấm tươi, nấm khô) trong nước tăng nhanh trong những năm gần đây, giá nấm luôn đứng ở mức cao, nấm hương 70.000 – 80.000 đồng/kg, nấm rơm, nấm mỡ 50.000 – 60.000 đồng/ kg, nấm tai mèo 60.000 – 70.000 đồng/ kg.

Tình hình xuất khẩu

Nấm xuất khẩu dưới nhiều dạng như nấm muối, nấm hộp, nấm khô của các loại nấm mộc nhĩ, nấm hương, nấm rơm; kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là 60 triệu USD, tăng lên 90 triệu USD (năm 2011).

Giá nấm rơm muối xuất khẩu tháng 1/ 2009 là 1.299 USD/ tấn, tăng lên 1.790 USD/ tấn (tháng 11/ 2009), hiện nay khoảng 2.000 USD/tấn; nhiều công ty xuất khẩu nấm có uy tín ở các tỉnh phía Nam là West Food Cần Thơ, Vegetexco Hồ Chí Minh, Vegehagi, NutriWorld Đồng Nai.

Những tấm gương làm giàu từ nấm

Nấm rất ngon, đa dạng chủng loại, chứa nhiều chất bổ dưỡng nên được người Việt Nam ưa dùng. Với lượng tiêu thụ cực lớn ở cả trong nước và quốc tế, nghề trồng nấm cũng phát triển theo, giúp rất nhiều người vươn lên thành “đại gia” làng quê.

Bài viết sau sẽ giới thiệu về nhiều tấm gương tiêu biểu từ khắp 3 miền Bắc – Trung – Nam để bạn đọc tham khảo học hỏi.

Xã nghèo Quảng Nam làm giàu mau chóng

Giàu lên từ trồng nấm rơm

Nhờ nghề trồng nấm rơm trong nhà kín mà nhiều hộ dân ở xã Bình Trị (H.Thăng Bình, Quảng Nam) đã thoát nghèo, vươn lên làm giàu với thu nhập hàng tháng khoảng 20 triệu đồng.

Trước năm 2010, 85% người dân xã Bình Trị chủ yếu sống bằng nghề nông với 320ha đất trồng lúa một vụ. Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo toàn xã đến 35%.

Trăn trở tìm hướng làm ăn mới, Hội Nông dân xã Bình Trị đã phối hợp với Trung tâm Xúc tiến dạy nghề (Hội Nông dân tỉnh Quảng Nam) mở lớp dạy kỹ thuật trồng nấm rơm trong nhà bạt với hy vọng sẽ mang lại “cần câu cơm” khá hơn cho người dân.

Ông Trương Văn Ngọc, Chủ tịch Hội Nông dân xã này cho biết: “Mô hình trồng nấm rơm trong nhà kín rất phù hợp với điều kiện tự nhiên tại địa phương lại ít tốn chi phí (khoảng 5 triệu đồng) nên người dân tham gia rất nhiệt tình”.

Ban đầu chỉ vài chục hộ thử trồng nấm rơm, thấy có lãi lại dễ chăm sóc nên những năm sau đó, mô hình trồng nấm rơm trong nhà kín liên tục nhân rộng. Đến nay, trên địa bàn toàn xã đã có khoảng 100 hộ sản xuất nấm. Trong đó, nhiều hộ đã làm giàu từ nghề này.

Ông Nguyễn Đức A (57 tuổi, trú tại thôn Châu Lâm), một trong số những hộ dân trồng nấm đầu tiên cho biết, mỗi tháng gia đình ông sản xuất 2 đợt nấm, mỗi đợt ủ khoảng 2.000 bánh rơm. Nếu nấm ra ổn định, hằng tháng gia đình ông thu khoảng 250kg nấm. Sau khi trừ chi phí gia đình ông kiếm khoảng 10 triệu đồng tiền lãi.

Nhờ thị trường ưa chuộng, đặc biệt là vào dịp mùng một và rằm hàng tháng, mỗi kg nấm rơm có lúc giá lên đến 150.000 đồng. Nắm bắt được thói quen tiêu dùng này, người trồng nấm ở Bình Trị luôn trồng đúng dịp để mức giá bán ra được cao hơn.

“Thị trường tiêu thụ nấm rơm cũng ngày một rộng ra. Trước đây, nấm được bán lẻ tại các chợ trên địa bàn xã và huyện thì nay nấm được thu gom đưa đến các chợ đầu mối tiêu thụ tại các huyện Duy Xuyên, Điện Bàn nên giá rất cao. Cao điểm, có hộ lãi đến 20 triệu đồng/tháng”, ông A nói.

Không những giúp cho nhiều hộ gia đình làm giàu,từ mô hình trồng nấm rơm trên địa bàn còn giải quyết nhu cầu việc làm hàng trăm lao động tại địa phương, với mức tiền công từ 4-6 triệu đồng/người/tháng. Thời gian tới, Hội Nông dân xã Bình Trị mở lớp tập huấn kỹ thuật ủ phân vi sinh làm phân bón từ phế phẩm bỏ ra sau trồng nấm nhằm giải quyết nguồn phân bón cho sản xuất nông nghiệp và hạn chế ô nhiễm môi trường.

Gương mặt khả ái từ thủ đô Hà Nội

Small 13748

Chị Nguyễn Thị Thùy Linh sinh năm 1991, là hội viên phụ nữ trẻ thôn Tiên Kha, X.Tiên Dương, H.Đông Anh. Chị đã gây dựng được mô hình trang trại trồng nấm, mỗi năm thu nhập hàng trăm triệu đồng.

Tốt nghiệp trường đại học Điện lực Hà Nội, chị Nguyễn Thị Thùy Linh lựa chọn con đường khởi nghiệp làm giàu bằng mô hình trồng nấm rơm ngay trên mảnh đất quê hương. Tuổi trẻ, dám nghĩ dám làm, sau khi đăng ký tham gia khóa học trồng nấm tại Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam cùng với việc tự tìm mày mò, tìm hiểu trên sách vở và internet về trồng nấm, chị chính thức bắt tay vào thử nghiệm trồng nấm với số vốn ít ỏi ban đầu là 300.000 đồng.

Ban đầu, chị trồng thử nghiệm 2 loại nấm là nấm mỡ và nấm rơm, vì 2 loại nấm này dễ trồng, hiệu quả cao. Tận dụng những ngôi nhà ngói bỏ hoang trong thôn, chị trồng những lứa nấm đầu tiên, vì trồng nấm trong nhà tránh được mưa gió. Sau khi thu hoạch, chị thu được hơn 4 triệu đồng. Trừ các chi phí ban đầu, chị thu lãi được 3,5 triệu đồng. Đến lứa nấm thứ 2, chị lãi và thu về được hơn 4 triệu. Nhận thấy hiệu quả đem lại từ việc trồng nấm, chị quyết định đầu tư mở rộng thêm quy mô trang trại.

Năm 2015, trên khu ruộng đấu thầu thành công của xã rộng chừng 1.500m², chị chính thức khởi nghiệp bằng việc xây dựng lán, mua trang thiết bị: xe bò kéo, lò hấp, chuẩn bị giống và thuê nhân công làm phát triển mô hình kinh tế đặc thù này. Mô hình trang trại trồng nấm của chị ngày càng lớn mạnh, cứ sau mỗi vụ nấm, số tiền lãi chị thu lại tăng gấp 3 – 4 lần so với những lần trước.

Trong quá trình thực hiện mô hình này, nhiều lúc chị vẫn chưa nắm rõ hết kỹ thuật trồng nấm. Thông qua các lớp tập huấn về kỹ thuật trồng nấm rơm do Hội PN phối hợp tổ chức, chị đã có thêm kinh nghiệm và nâng cao được kiến thức về chăm sóc nấm còn non.

Chị Linh cho biết: Để trồng nấm đạt năng suất cao, ngoài đòi hỏi về giống tốt, nguyên liệu sạch, thì yếu tố kỹ thuật chăm sóc cũng quyết định quan trọng vào việc thành hay bại của vụ mùa. Hiện, trang trại nấm của chị Nguyễn Thị Thùy Linh đã đem lại hiệu quả kinh tế cao. Ba loại nấm mà chị trồng nhiều nhất hiện nay là nấm sò, nấm mỡ và nấm rơm. Với giá nấm sò trung bình từ 25.000 – 35.000 đồng, nấm mỡ từ 50.000 – 70.000 đồng và nấm rơm 80.000 đồng, chị thu lãi 150 triệu đồng/vụ.

Vợ chồng chuyên gia sinh học về quê trồng nấm

Anh Lâm Thái Dương (36 tuổi) tốt nghiệp ngành sinh học của Trường ĐH Khoa học tự nhiên TP.HCM, còn chị Lê Hồ Thùy Linh (32 tuổi) tốt nghiệp ngành công nghệ sinh học của Trường ĐH Mở TP.HCM.

Hai anh chị có khoảng thời gian đi làm cho một trang trại rau xanh ở TP.HCM. Tuy nhiên, vì không muốn sống cảnh xa gia đình, làm thuê nơi xứ người nên cả hai quyết định trở về quê (xã Bình Phú, H.Tân Hồng, Đồng Tháp) lập nghiệp.

Sau thời gian tìm tòi, nhận thấy làm nấm rơm không quá khó về kỹ thuật và cũng không mất nhiều công chăm sóc, anh Dương và chị Linh quyết định chọn mô hình này để lập nghiệp.

Đều là tay ngang, vợ chồng anh Dương vừa làm vừa đúc kết kinh nghiệm. Anh chị chăm chỉ học hỏi các chủ trang trại trồng nấm ở địa phương để có thêm kinh nghiệm, đọc nhiều sách báo, rồi xem video hướng dẫn làm nấm rơm trên internet.

Năm 2018, anh Dương bắt đầu làm thử nấm rơm bằng phương pháp truyền thống với hai nhà kính che bằng màng ni lông, mỗi phòng rộng 15 m2. Tuy nhiên, ở loại phòng này thì nhiệt độ, độ ẩm không ổn định nên nấm sinh trưởng và phát triển không như kỳ vọng.

Sau nhiều lần thất bại, vợ chồng anh Dương quyết định thực hiện quy trình làm nấm rơm công nghệ cao trong nhà kính và mạnh dạn đầu tư 1,8 tỉ đồng để biến 2.000 m2 đất vườn thành nhà nấm. Nhà kính làm nấm được chia thành 48 phòng khép kín, mỗi phòng rộng 15 m2. Các phòng được quây kín bằng vách tường xi măng vững chắc, luôn ấm và ẩm hơi nước.

Sau 5 năm gắn bó với mô hình, sản phẩm nấm rơm của anh Dương và chị Linh đã có đầu ra ổn định. Mỗi ngày, trang trại thu hoạch khoảng 20 – 30 kg nấm (giai đoạn nấm cho năng suất cao, mỗi ngày trang trại thu hoạch khoảng 70 – 80 kg nấm). Giá bán khoảng 50.000 – 80.000 đồng/kg. Hiện tại sản phẩm không đủ cung cấp cho thị trường ở địa phương.

Nông dân Gia Lai tự học trồng nấm qua internet

Thoát nghèo nhờ học trồng nấm qua mạng

Thay vì đến các trung tâm hay các trại nấm để học nghề, chị Trần Thị Dơn ở thôn Lương Hà, xã Ia Blứ, huyện Chư Pưh (Gia Lai) lại thành công bằng việc học trồng nấm qua mạng Internet. Chị đang là điển hình kinh tế tại địa phương, với nguồn thu hàng trăm triệu đồng mỗi năm.

Mất 2 năm kiên trì tìm hiểu cách trồng nấm từ các trang mạng, đặc biệt là cách trồng nấm tự nhiên từ mùn cưa, từ thân gỗ và trải qua không ít thất bại, vợ chồng anh chị mới gặt hái được thành công. Rồi chị đọc được bài báo về trồng nấm dược liệu. Thế là vợ chồng chị quyết định nghiên cứu trồng nấm linh chi.

Trồng nấm không tốn nhiều diện tích bởi các bao nấm được xếp chồng lên nhau và nấm chỉ phát triển tại vị trí cổ bịch. Mỗi ngày chỉ cần tưới giữ ẩm 3 lần tùy theo độ ẩm không khí và duy trì ánh sáng trong trại nấm. Đặc biệt, với nấm linh chi, trước khi thu hái khoảng 1 tháng phải ngưng phun tưới để giữ nguyên bào tử trên nấm, bảo đảm dược tính cao nhất khi đến tay người dùng. Kể cả bán bịch phôi và bán nấm linh chi thương phẩm, sau khi khấu trừ hết các chi phí, mỗi năm anh chị thu vào gần 200 triệu đồng trên diện tích khoảng 400m2.

“Trồng nấm không khó nhưng đòi hỏi người trồng phải nắm vững kỹ thuật. Lúc đầu mới trồng gia đình tôi cũng gặp nhiều khó khăn. Chưa biết cách sản suất phôi nấm, vợ chồng tôi phải nhập hoàn toàn phôi nấm giống từ nơi khác về, nên một số phôi nấm đã bị hỏng. Năm đầu gia đình tôi chỉ thu lời được 70 triệu đồng”. Chị Dơn chia sẻ.

Chị Dơn luôn tuân thủ các quy trình sản xuất, chế biến nấm theo hướng an toàn từ khâu trồng cấy nấm, chăm sóc tưới bằng nước sạch, vệ sinh lán trại sạch sẽ hằng ngày. Lán trại trồng nấm được xây dựng kiên cố, thoáng mát, bố trí xa khu chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nhờ vậy, nấm của chị luôn được người tiêu dùng ưa chuộng chọn mua.

Trao đổi với chúng tôi, bà Bùi Thị Khánh Linh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ xã Ia Blứ cho hay: “Gia đình chị Dơn là hộ đầu tiên trên địa bàn xã Ia Blứ triển khai mô hình trồng nấm với số lượng lớn. Từ chỉ sản xuất nấm bào ngư, đến nay gia đình chị đã mở rộng trồng thêm nấm linh chi, nấm mèo (mộc nhĩ) và nấm rơm.

Hiện tại gia đình chị trồng 50.000 bịch nấm bào ngư, 30.000 bịch nấm linh chi, 30.000 bịch nấm mèo và 50 tấn nguyên liệu để làm nấm rơm. Mô hình trồng nấm của chị Dơn được Hội đồng giám khảo “Ngày phụ nữ khởi nghiệp huyện Chư Pưh” thẩm định, đánh giá là mô hình khởi nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao!”

Hiện nay, ngoài bán nấm thương phẩm chị Dơn còn tự sản suất phôi nấm giống để bán cho các hộ trồng nấm khác. Với mô hình cung cấp phôi giống và bán nấm thương phẩm, mỗi năm gia đình chị có thu nhập hàng trăm triệu đồng. Không chỉ vậy, mô hình trồng nấm này đã giúp giải quyết việc làm tại chỗ cho 7 – 10 lao động tại địa phương.

Cách kiểm tra và sơ chế nấm rơm

Nấm rơm ăn rất ngon và bổ dưỡng. Nhưng để đảm bảo vệ sinh và giữ nguyên độ tươi ngon thì bạn cần kiểm tra, làm sạch và sơ chế đúng cách.

Cách kiểm tra nấm rơm

Chọn nấm rơm tươi

  • Chọn những cây có búp tròn đều và chắc thịt, vì lúc này nấm tươi ngon nhất. Kiểm tra bằng cách bóp nhẹ vào thân nấm.
  • Không nên chọn nấm rơm đã nở (giai đoạn nấm sắp tàn) vì ăn không ngon bằng khi chưa xòe, hoặc cũng có thể do bảo quản đã lâu nên nấm có thời gian nở.
  • Nấm hỏng sẽ hay bị thâm đen, chảy nước và nhũn thân.

Chọn nấm rơm khô

  • Chú ý hạn sử dụng trên bao bì, thường là 1 nấm kể từ ngày sản xuất.
  • Nấm còn dùng được thì màu sẽ tươi hơn khi bị mốc, nấm rơm mốc thường sẫm màu.
  • Dùng mắt thường và sờ tay để kiểm tra nấm có khô không. Nấm bị ẩm thường dễ mốc hỏng.
Khâu kiểm tra thủ công là để tránh mua phải nấm rơm quá hạn dùng hoặc mốc hỏng ngay khi vẫn còn hạn, nếu ăn vào sẽ gây hại.

Cách rửa sạch và sơ chế

Cách rửa và sơ chế nấm rơm tươi

  1. Dùng dao cạo nhẹ thật sạch phần gốc nấm đi là nấm rơm sẽ sạch và trông thích mắt hơn.
  2. Chỉ rửa sơ bằng cách đưa nhẹ nấm vào vòi nước rồi chà tay nhẹ sơ qua để trôi bụi.
  3. Ngâm nấm rơm với nước muối nhạt trong khoảng 3-5 phút, sau đó tráng qua bằng nước sạch.
  4. Trước khi chế biến, bạn cần cắt đôi cây nấm ra cho vừa miệng và cũng để nấm ngấm đều gia vị.
Nếu chỉ sơ chế mà không chế biến luôn, hãy bảo quản đúng cách để giữ nấm rơm được lâu: Cách bảo quản nấm rơm tươi lâu, khó hỏng

Cách sơ chế nấm rơm khô

Nấm rơm sấy khô cũng như nấm rơm tươi, cũng cần sơ chế trước, và nấm có thể vẫn còn sót lại gốc nên cần làm sạch.
  1. Rửa lần 1: dùng tay đảo nhẹ nấm rơm khô trong nước sạch. Kiểm tra và cắt phần gốc (nếu còn).
  2. Rửa lần 2: ngâm nấm rơm với nước sạch trong 20-30 phút để cho nấm nở ra là có thể chế biến. Không cần dùng nước nóng.

Mẹo trong sơ chế nấm

  • Giữ lại nước ngâm nấm rơm khô ở trên để lọc bỏ cặn đi (nếu có). Nước này dùng nấu canh sẽ rất bổ và ngọt vì dưỡng chất trong nấm tiết ra nhiều.
  • Nếu mua nấm rơm ở nơi không đóng gói kín, tạo cảm giác không an tâm thì hãy ngâm thêm với nước muối loãng (như nấm tươi) trong 5 phút. Sau đó, vớt ra để đun sôi chừng 5 phút để đảm bảo an toàn.

So sánh nấm rơm đen và trắng

Rất nhiều người bối rối khi đi chọn mua nấm rơm thì thấy có 2 loại: nấm rơm trắng và nấm rơm đen.

Vậy trong 2 loại, loại nào ngon hơn, bổ hơn, có khác nhau gì ngoài màu sắc không? Bài viết sau sẽ giải đáp mọi thắc mắc về chuyện này.

Phân biệt nấm rơm đen với nấm bị hỏng có màu đen

Nấm rơm có thể bị đen đo đã hư hỏng. Dấu hiệu phân biệt là nấm nhũn, bóp vào chảy nước chứ không đàn hồi như nấm bình thường. Loại này hoàn toàn không ăn được vì đã biến chất và mùi vị, bạn đừng tiếc mà hãy vứt ngay đi.

Tham khảo: Cách bảo quản nấm rơm

Yếu tố tạo ra màu đen của nấm rơm

Giống: là loài nấm rơm đen hoặc xám đen nên sẽ chỉ có màu đen, không có cách làm nấm đen mang màu trắng tự nhiên.

Ánh sáng: ánh sáng kích thích hình thành sắc tố Melanin trên vỏ nấm rơm, làm nấm có màu đen. Càng sáng thì màu đen càng đậm. Trồng nấm trong nhà mới hạn chế được màu đen.

Thông gió: khả năng thông gió ảnh hương tới nồng độ oxy ở môi trường trồng nấm rơm. Nồng độ oxy càng nhiều thì nấm càng đen.

Với đa số người tiêu dùng thì nấm rơm đẹp nhất có thân trắng, đầu đen hoặc xám nhạt.

No photo description available.

Nấm đen hay nấm trắng tốt hơn?

  • Về giá trị dinh dưỡng: 2 loại ngang nhau.
  • Về độ ngon: phụ thuộc nhiều hơn vào kỹ thuật trồng chứ không phải loại nấm đen-trắng.

Nhưng ở khía cạnh dinh dưỡng: Giống nấm đen mà chỉ có màu đen nhạt nhạt thì chứng tỏ thiếu ánh sáng trong suốt quá trình phát triển. Vậy là tỉ lệ vitamin E giảm, Vitamin D không có. Không tốt như nấm đen thui.

Cẩm nang bảo quản nấm rơm

Nấm rơm dễ bị dập nát rồi hư hỏng ở dạng tươi, hoặc mốc ở dạng khô. Vì vậy cần biết kỹ thuật bảo quản chuẩn mực để giữ nấm rơm ngon lành lâu dài.

Bài viết sau sẽ chỉ bạn tất cả các phương pháp bảo quản nấm rơm thông dụng hiện nay.

Tương quan giữa nhiệt độ và thời gian bảo quản

Nấm rơm là loại nấm có thời gian bảo quản ngắn, khó bảo quản nấm tươi. Thời gian bảo quản ứng với nhiệt độ bảo quản nấm rơm ghi nhận được như sau:

  • Nhiệt độ thấp hơn 0 độ C: có thể giữ trên hai tuần, nhưng khi làm ẩm lại thì dễ chảy rữa và hư hỏng nhanh.
  • Nhiệt độ 4~6 độ C: nấm rơm hư hỏng nhanh.
  • Nhiệt độ 10~15 độ C: nấm cho vào túi PVC đục lỗ nhỏ, có thể giữ được 4 ngày với độ ẩm mất đi khoảng 10%. Nấm rơm bảo quản ở 15 độ C có chất lượng hơn hẳn 10 độ C.
  • Nhiệt độ 20 độ C: thời gian bảo quản lâu hơn 4–6 độ C, nhưng ngắn hơn 10–15 độ C.
  • Nhiệt độ 30 độ C: nấm chảy rữa sau 1 đêm và có dấu hiệu nhiễm khuẩn.

Bảo quản lượng nhỏ trong ngắn ngày

Bảo quản nấm rơm trong ngăn đông đá

  1. Ngắt chân nấm, sau đó rửa qua nước sạch.
  2. Bỏ nấm ra, để nấm ráo nước trong rổ thoáng. Có thể bật quạt cho mau khô.
  3. Bỏ nấm rơm vào hộp nhựa tốt rồi mới cho vào ngăn đá. Hộp nhựa giúp nấm không bị đông đá thành cục lớn.
  4. Khi cần nấu thì ta múc ra, phần chưa dùng bỏ lại ngay trong ngăn mát.

Bằng cách bảo quản trong ngăn đông của tủ lạnh hoặc tủ đông, nấm rơm vẫn có mùi vị gần như nấm rơm tươi. Thời gian bảo quản tầm 1 tháng.

bảo quản nấm rơm trong ngăn đá tủ lạnh tủ đông

Bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh

Khi mới mua nấm tươi về, nếu chủ định dùng nấm sau 1~2 ngày thì bạn có thể bỏ cả bao bì vào ngăn mát tủ lạnh để bảo quản.

Nhưng nếu muốn giữ nấm ngon sau 3~4 ngày thì nên có thêm bước rửa sạch, bởi đất hay vật liệu trồng nấm còn sót lại có thể đẩy nhanh tốc độ thối rữa của nấm rơm.

Các bước sơ chế nhanh:

  1. Rửa sạch nấm rơm mới mua
  2. Đun một nồi nước sôi rồi chần nấm rơm trong 2 phút
  3. Bỏ nấm vừa chần vào nước lạnh
  4. Vớt nấm từ nước lạnh ra, để ráo nước rồi đem bỏ vào ngăn mát tủ lạnh với nhiệt độ 10~15 độ C (hoặc thấp hơn nếu muốn giữ lâu hơn)

Ngoài kéo dài thời quan bảo quản trong tủ lạnh, phương pháp này giúp bạn chế biến nấm thành món ăn được nhanh hơn.

Ngâm trong nước muối

ngâm nấm rơm trong bình nước muối

  1. Rửa sạch nấm rơm
  2. Đun nước sôi rồi thả nấm rơm vào luộc trong 10 phút
  3. Vớt ra và thả nhanh vào nước lạnh để nấm nguội trong 5 phút
  4. Vớt nấm khỏi nước lạnh và đem đựng bình thủy tinh chứa nước muối 20%
  5. Nếu thấy nước ngâm chuyển đục thì cần đổi nước muối khác

Cách này có hơi mất thời gian nhưng sẽ bảo quản nấm rơm được trong vài tháng.

Phơi khô hoặc sấy khô nấm rơm

phơi hoặc sấy khô nấm rơm để bảo quản lâu dài

Nấm rơm khô có thể bảo quản được nửa năm không hỏng, chỉ cần bọc kín và giữ nấm nơi khô ráo. Cách thực hiện:

  1. Rửa sạch, có thể để nguyên hoặc chẻ nấm ra làm đôi nếu muốn nhanh khô
  2. Tiếp đó bạn đem nấm ra phơi dưới nắng, cho đến khi nấm khô lại

Với cách này thì bạn cũng nên định kỳ kiểm tra tình trạng nấm khô để tránh nấm bị mốc, thỉnh thoảng bạn nên đem nấm ra phơi lại. Làm như thế nấm sẽ không bị mốc và mọt.

Bảo quản lượng lớn trong dài ngày

Để bảo quản vài tạ cho tới vài tấn nấm rơm cùng lúc thì không có giải pháp nào hiệu quả hơn là sử dụng kho lạnh bảo quản nấm rơm, hiện phương pháp này đang được dùng rộng rãi trên thị trường vì tính hiệu quả vô song.

Kho lạnh giúp duy trì nhiệt độ bảo quản nấm rơm xuống mức phù hợp và ổn định. Cụ thể nhiệt độ bảo quản:

  • Nấm rơm tươi: 2~5 độ C
  • Nấm rơm khô: 10~12 độ C
  • Nấm rơm đã qua sơ chế: 20~22 độ C

Bảo quản nấm rơm trong kho lạnh có thể giữ nấm tươi ngon trong 15 ngày tới vài tháng.

Lưu ý:

  • Không dùng nấm già, nấm dập nát.
  • Nên cắt bớt chân nấm, rửa sạch để loại bỏ tạp chất, sau đó mới đặt vào khay hoặc túi để bảo quản trong kho lạnh.

Ưu điểm:

  • Giữ được các chất dinh dưỡng của nấm rơm trong thời gian dài, đảm bảo chất lượng và mùi vị sản phẩm trong thời gian dài
  • Có thể bảo quản số lượng lớn nấm
  • Tận dụng kho lạnh bảo quản nấm để bảo quản các loại nông sản khác như rau củ quả

Câu hỏi thường gặp

Nấm rơm để tủ lạnh bị chảy nước là hỏng chưa?

Nếu bạn thấy nước nhớt nhớt chảy ra từ cây nấm rơm thì chắc chắn nó đã bị hỏng, không thể ăn được nữa. Hãy bỏ ngay đi trước khi nấm rơm bốc mùi khó chịu.

Nấm rơm bị đen thâm còn ăn được không?

Nấm rơm có màu đen thâm là dấu hiệu hư hỏng, bạn hãy vứt ngay đi vì không thể ăn được nữa.

contact printgo on zalo

Gia Duc Cảm ơn Quý khách đã quan tâm đến sản phẩm của chúng tôi. Đội ngũ tư vấn của công ty sẽ liên hệ đến Quý khách trong 24h tới

Thông tin liên hệ

Gửi